Sự thật thú vị về thực phẩm có thể bạn chưa biết – Kỳ 6

Cùng TTGĐ tìm hiểu qua loạt bài viết về những sự thật thú vị có thể bạn chưa biết; mặt tốt – xấu và bí quyết sử dụng đúng cách các loại thực phẩm chúng ta vẫn tiêu thụ hàng ngày

sự thật thú vị su that thu vi

Con người sống với nhau còn hai mặt, huống gì là thực phẩm. Như nấm tưởng lành nhưng đôi khi lại độc; như ớt tuy cay nhưng lại trị được bệnh dữ; như măng tây đắt nhưng chắc gì đã tốt toàn tập. Mời bạn cùng TTGĐ du hành vào thế giới thực phẩm kỳ này. Cùng TTGĐ tìm hiểu qua loạt bài viết về những sự thật thú vịcó thể bạn chưa biết; mặt tốt – xấu; và bí quyết sử dụng đúng cách các loại thực phẩm chúng ta vẫn tiêu thụ hàng ngày.

Kỳ này, hành trình cùng TTGĐ tìm hiểu về những sự thật thú vị, những mặt lợi hại của thực phẩm quanh ta sẽ tiếp tục với ba gương mặt quen thuộc trong thực đơn hàng ngày của bạn.

SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ CHANH DÂY (PASSION FRUIT)

Một loại trái cây nhiệt đới có màu tím sậm hoặc vàng. Khi sống vỏ căng, khi chín vỏ nhăn. Chanh dây được gọi là chanh; nhưng không có bà con với các cây thuộc họ cam quýt. Ngoài phần thịt và nước; hạt chanh dây cũng có thể ăn được.

Lợi:

– Tăng cường sức khỏe thị giác và xương khớp.

– Kích thích sản xuất và ổn định hoạt động của bạch cầu, hỗ trợ điều chỉnh chức năng tế bào.

– Vitamin C – chất chống ô-xy hóa mạnh mẽ trong chanh dây; giúp chống lại các gốc tự do có hại; củng cố hệ thống miễn dịch và chống lại nhiễm trùng.

– Kích thích sản xuất collagen hỗ trợ xương, răng và mạch máu.

– Hỗ trợ hệ tiêu hóa với nguồn cung cấp chất xơ dồi dào; nhất là ở trong hạt. Ngăn ngừa táo bón và tạo cảm giác no lâu; giúp kiểm soát cân nặng.

Hại:

– Ăn quá nhiều chanh dây có thể dẫn đến tình trạng thừa chất xơ, gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy.

– Trong chanh dây có nhiều a-xít hữu cơ; không tốt cho người bị đau, loét dạ dày.

– Trong một số trường hợp dị ứng; chanh dây có thể gây triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, loạn nhịp tim, nổi mề đay…

Cách dùng:

– Ăn trực tiếp, làm nước ép, xay sinh tố; kết hợp cùng bánh ngọt, kem, sữa chua…

SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ ĐÀO (PEACH)

Là loại trái cây giàu betacarotene – chất chống ô-xy hóa; giúp cơ thể chuyển hóa vitamin A. Ngoài ra, đào còn là nguồn cung cấp kali, vitamin C và E.

Lợi:

– Làm giảm cholesterol: Đào chứa nhiều chất xơ, đặc biệt là pectin – chất xơ hòa tan đóng vai trò quan trọng; trong việc giảm cholesterol.

– Chống ung thư: Thịt trái đào rất giàu chất chống ô-xy hóa; nhất là carotenoid – chất chống ung thư và nhiều bệnh mãn tính khác.

– Ổn định hệ tiêu hóa: Vỏ trái đào có nhiều chất xơ không hòa tan; giúp ngăn ngừa và điều trị chứng táo bón.

– Hỗ trợ giảm cân: Với người muốn kiểm soát cân nặng; đào có thể được thêm vào thực đơn thay thế các món ngọt từ đường. Đào đóng hộp thường có lượng calo cao hơn đào tươi.

– Tăng cường sức khỏe thần kinh và cơ bắp: Hai trái đào nhỏ cung cấp lượng kali nhiều hơn so với một trái chuối.

Hại:

– Gây dị ứng: Đào khô thường chứa sulfite – chất bảo quản gây dị ứng ở những người mẫn cảm. Những ai dị ứng với mơ, mận, cherry, hạnh nhân… sẽ dễ bị dị ứng với đào.

Cách dùng:

– Ăn trực tiếp, làm nước ép, sinh tố, trà…

– Làm nguyên liệu trong các món thịt nướng với rau củ.

– Kết hợp cùng kem, bánh ngọt, sữa chua…

SỰ THẬT THÚ VỊ VỀ KHOAI TÂY (POTATO)

Là loại củ quen thuộc trong thực đơn hàng ngày. Tuy cách nhiều người chế biến khoai tây như chiên, hầm… thường tạo ra các món ăn có nhiều chất béo và muối, song trên thực tế, khoai tây lại là một loại thực phẩm ít calo và có nhiều giá trị dinh dưỡng.

Lợi:

– Ngăn ngừa ung thư: Khoai tây rất giàu a-xít chlorogenic – một chất phytochemical hữu hiệu trong việc phòng chống ung thư. Đặc biệt, chất này ở vỏ khoai có hàm lượng gấp 20 lần so với trong thịt khoai.

– Giảm huyết áp: Khoai tây có hàm lượng natri thấp và giàu kali, biến nó thành loại thực phẩm lý tưởng để chống lại chứng cao huyết áp. Một nghiên cứu của Anh cũng đã phát hiện ra các hợp chất kukoamines trong khoai tây đóng vai trò trong việc ổn định huyết áp.

Hại:

– Gây ngộ độc: Khoai tây mọc mầm có chứa solanine – một chất alkaloid có thể gây đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy…

– Làm tăng cân: Khoai tây có lượng calo tương đối thấp, nhưng khi đem chiên hoặc ăn kèm với bơ, sốt… khoai tây lại trở thành một trong những loại thực phẩm gây béo hàng đầu.

– Bệnh tiểu đường: Khoai tây có điểm số tương đối cao trên thang chỉ số đường huyết (GI) và tải lượng đường huyết (GL). Tuy nhiên, cách chế biến có thể cải thiện vấn đề này (khoai tây luộc làm tăng đường huyết ít hơn so với khoai tây nghiền).

Cách dùng:

– Nấu súp, canh, cháo chung với các loại rau củ quả khác.

– Khoai nghiền có thể ăn kèm với các món thịt nướng, áp chảo…

– Khi nấu ăn, nếu lỡ tay cho muối quá nhiều, bạn có thẻ thả một củ khoai tây vào để chữa mặn.

– Khi chế biến, thay vì gọt bỏ, hãy rửa khoai tây thật sạch và dùng luôn phần vỏ. Vì vỏ khoai tây là phần tập trung chất xơ và dinh dưỡng nhiều nhất.

– Nướng, hấp bằng lò vi sóng sẽ giúp bảo toàn tối đa chất dinh dưỡng có trong khoai tây.

Tiếp Thị Gia Đình