Sự thật thú vị về thực phẩm có thể bạn chưa biết – Kỳ 2

Tiếp Thị Gia Đình sẽ mang đến cho bạn những điều lý thú; sự thật thú vị về hai mặt lợi, hại của rau củ, thực phẩm

sự thật thú vị su that thu vi

Từ số này, Tiếp Thị Gia Đình sẽ mang đến cho bạn những điều lý thú; sự thật thú vị về hai mặt lợi, hại của rau củ, thực phẩm. Hóa ra những thực phẩm ta ăn hàng ngày; cùng ẩn chứa nhiều bí mật ít ai ngờ lắm đấy!

Đừng trông mặt mà bắt hình dong; đừng đánh giá quyển sách qua cái bìa. Thực phẩm cũng vậy. Mấy ai ngờ đằng sau vẻ ngoài quen thuộc ấy; mỗi loại rau trái đều mang trong mình những sự thật thú vị.

Hơn hai ngàn năm trước, hiền triết Hippocrates; của Hy Lạp cổ đại đã nói: “Hãy để thực phẩm chữa bệnh cho ngươi và hãy để thuốc của ngươi đến từ thực phẩm”; (Let thy food be thy medicine and thy medicine be thy food). Mỗi ngày, chúng ta dùng bao nhiêu loại thực phẩm? Bạn đã biết sự thật thú vị gì về khả năng phòng chữa bệnh của những loại thực phẩm này?

Cùng TTGĐ tìm hiểu qua loạt bài viết về những sự thật thú vị có thể bạn chưa biết; mặt tốt – xấu; và bí quyết sử dụng đúng cách các loại thực phẩm chúng ta vẫn tiêu thụ hàng ngày.

Sự thật thú vị về thực phẩm có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Cải bó xôi (spinach): Trước đây người ta nghĩ loại cải này giàu chất sắt, nhưng thực ra không phải. Thay vào đó, cải bó xôi giàu vitamin A, potassium (kali), vitamin C và riboflavin và vitamin B6.

Lợi:

– Tốt cho mắt: Cải bó xôi có nhiều chất lutein và zeaxanthin, thuộc nhóm carotenoid, làm lá rau có màu xanh thẫm. Các chất này ngăn ngừa chứng suy giảm điểm vàng, nguyên nhân gây mù mắt ở người già.

– Ngăn ngừa khuyết tật ở trẻ sơ sinh: Cải bó xôi giàu folate, tốt cho phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai nhờ khả năng ngăn ngừa các khuyết tật bẩm sinh của bào thai.

– Giúp xương khỏe: Các loại rau có lá xanh thẫm chứa chất phylloquinone, dạng phổ biến nhất của vitamin K. Vitamin này làm đông máu và giúp tăng cường độ chắc của xương.

Hại:

– Hàm lượng a-xít oxalic cao trong cải bó xôi vô hiệu hóa khả năng hấp thụ sắt, can-xi và các khoáng chất khác.

– Không tốt cho người sỏi thận, sỏi bàng quang.

– Vitamin K cao trong cải bó xôi không tốt cho người bệnh phải uống các thuốc chứa chất làm loãng máu như heparin hay warfarin.

Cách dùng:

– Ăn cải bó xôi nấu chín tốt hơn ăn sống. Để tăng cường khả năng hấp thụ carotenoid, hãy xào cải với các loại dầu tốt cho tim, ví dụ như dầu trái bơ. Để giảm tác hại của a-xít oxalic, ăn kết hợp cải bó xôi cùng với các thực phẩm giàu vitamin C.

– Mỗi ngày, bạn ăn khoảng 500g cải bó xôi nấu chín sẽ giúp phòng ngừa huyết áp cao, đại tiện khó.

Sự thật thú vị về Cam và quít (orange & tangerine): Một trái cam cung cấp hơn 90% lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày.

Lợi:

– Vũ khí hiệu quả chống ung thư, đặc biệt là ung thư tuyến giáp: Nhờ các chất như vitamin C, rutin, hesperidin và các bioflavonoid.

– Giảm huyết áp: Nhờ có hàm lượng chất

hesperidin cao trong cam, quýt.

– Giảm cholesterol: Vỏ của múi cam, quýt rất giàu pectin, một loại chất xơ hòa tan giúp kiểm soát nồng độ cholesterol trong cơ thể.

– Giảm chứng đầy hơi, khó tiêu sau khi ăn: Người Pháp cho trẻ uống nước cam hoặc quýt để chấm dứt tình trạng nấc cụt.

– Chống viêm nhiễm: Nhờ vào hàm lượng vitamin C cao. Vitamin C là chất antioxidant (chống ố-xy hóa), ngăn ngừa các gốc tự do sinh ra khi cơ thể chuyển hóa thức ăn, hoặc khi phải tiếp xúc với khói thuốc lá, chất phóng xạ và môi trường sống ô nhiễm.

– Giảm cân hiệu quả: Khi dùng cam và quýt, bạn không nên vắt nước uống mà hãy ăn cả trái. Chất xơ trong cam, quýt có lượng calorie thấp nhưng tạo cảm giác no.

Hại:

– Gây dị ứng. Vỏ cam thường được xử lý bằng sulfite, có thể gây dị ứng nặng với một số người mẫn cảm. Tinh dầu limonene trong vỏ cam cũng có thể gây dị ứng. Nước cam công nghiệp có chứa rất nhiều tinh dầu limonene sinh ra trong quá trình ép nước. Gọt bỏ vỏ cam khi ăn có thể bớt gây dị ứng.

– Làm mòn men răng. Uống nước cam liên tục 5 ngày liền có thể làm giảm đến 84% độ cứng trong men răng.

– Viêm loét miệng lưỡi sẽ nặng hơn nếu uống nước cam quít và các trái cây giàu citric acid khác.

Cách dùng: Ăn cả múi cam đã bóc vỏ, trộn salad, vắt nước uống, làm sốt trong các món cá hồi, vịt, bò, làm sốt bánh crepe, làm mứt, sấy khô…

Sự thật thú vị về Cà rốt (carrot): Rất giàu beta-carotene, được cơ thể chuyển hóa dễ dàng thành vitamin A. Màu cà rốt càng đỏ thì hàm lượng beta-carotene càng cao.

Lợi:

– Giảm các bệnh liên quan đến thành mạch tim: Lượng pectin, chất xơ hòa tan trong cà rốt rất cao. Ăn cà rốt liên tục 3 tuần giảm tới 11% lượng cholesterol trong cơ thể.

– Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

– Ngăn ngừa bệnh ung thư, đặc biệt ung thư phổi nhờ hàm lượng alpha-carotene và bioflavonoid cao.

– Ngăn ngừa một số chứng bệnh về mắt như suy thoái điểm vàng trong mắt, quáng gà và bệnh đục nhân mắt.

Hại:

– Làm vàng da: Ăn nhiều cà rốt gây vàng da. Chứng này không hại và sẽ hết khi ngưng ăn cà rốt. Nếu da và tròng trắng mắt vẫn vàng sau khi ngưng ăn cà rốt, đây có thể là dấu hiện của bệnh gan.

Cách dùng: Ăn cà rốt nấu chín tốt hơn ăn cà rốt sống, vì quá trình nấu sẽ phá hủy vỏ cellular bao quanh các beta-carotene.

Sự thật thú vị về
Chia (chia seed): Khởi nguồn từ các nước Trung Mỹ, hạt chia được xem là một trong các siêu thực phẩm vì rất giàu các chất dinh dưỡng, đặc biệt là omega 3 cần thiết cho tim.

Lợi:

– Ngăn ngừa tiểu đường: Nghiên cứu của Đại học Harvard, Mỹ cho thấy, phụ nữ ăn hạt chia và các loại hạt khác 5 lần mỗi tuần sẽ giảm 20% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 so với những người không ăn.

– Bảo vệ tim: Nhờ giàu kali và omega 3. Trong cùng trọng lượng như nhau, hạt chia có hàm lượng kali cao hơn cả chuối.

Hại:

– Hạt chia hút nước rất nhiều. Nếu dùng hạt khô chưa ngâm nước, hạt sẽ gây mất nước cho cơ thể.

Cách dùng:
– Hạt chỉ nở trong nước, không nở trong sữa hay rượu. Vì thế, phải ngâm hai muỗng canh hạt khô trong nước lọc khoảng 20 phút cho nở ra rồi mới dùng.
– Hạt chia đã nở có thể pha với nước uống giải khát, pha với sữa ăn sáng, trộn với salad.
– Hạt chia giàu protein, nhưng thiếu lysine, một amino acid để tạo thành một protein hoàn chỉnh. Giải quyết vấn đề này dễ dàng bằng cách ăn hạt chia chung với rau củ như xà lách hay bông cải xanh.
Sự thật thú vị về Chuối (banana): Một trong những loại thực phẩm tốt nhất Trái đất. Mỗi trái chuối chứa 100 calorie, 400mg potassium (kali) và 3g chất xơ, nhưng không chứa chất béo.

Lợi:

– Giảm stress, giảm phiền muộn: Tryptophan và vitamin B6 trong chuối kích thích não sản sinh serotonin xoa dịu căng thẳng.

– Giảm huyết áp: Nhờ hàm lượng potassium (kali) cao.

– Ổn định lượng đường trong máu: Nhờ có vitamin B6.

– Tăng độ bền khi tập luyện thể thao: Lượng đường tự nhiên cung cấp năng lượng cho cơ thể, còn potassium tăng sự tỉnh táo và giữ các cơ bắp không mỏi mệt.

– Giảm đau răng: Khi trẻ mọc răng, cho trẻ mút một trái chuối đã bóc vỏ để giảm đau cho nướu của bé.

– Chống mất ngủ: Chất tryptophan làm giảm stress, đồng thời làm tăng sự buồn ngủ. Ăn một trái chuối trước khi lên giường, giấc ngủ sẽ đến nhanh hơn.

Hại: Có thể gây dị ứng ở những người mẫn cảm với nhựa cây.

Cách dùng: Ăn nguyên trái, xay sinh tố, làm kem, làm món chuối nướng tráng miệng, sấy khô ăn với ngũ cốc…

Tiếp Thị Gia Đình